Bài 9: Bầu trời trong quả trứng trang 39 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 9: Bầu Trời Trong Quả Trứng
(Bộ sách Kết nối tri thức - Trang 39, 40, 41, 42, 43)
A. Khởi động (Trang 39)
Gà con mới nở: "Ôi, cuộc sống bên ngoài mới đẹp làm sao! Mẹ ơi! Mẹ của chúng con đây rồi. Đây là ai thế mẹ?"
Gà trong quả trứng: "Ai gọi em đấy? Là anh chị đúng không ạ? Em đây, em út gà con của anh chị đây!"
Gà con mới nở: "Ôi em của chúng tôi sao? Sao em còn chưa ra?"
Gà trong quả trứng: "Em chưa thể ra được, vỏ của em còn chưa vỡ. Anh chị chờ em với nhé!"
B. Đọc văn bản: Bầu trời trong quả trứng
Tôi kể với các bạn
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Không có gió có nắng
Không có lắm sắc màu
Một vòm trời như nhau:
Bầu trời trong quả trứng.
Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
Chẳng biết tìm giun, sâu
Đói, no chẳng biết đâu
Cứ việc mà yên ngủ...
Tôi cũng không hiểu rõ
Tôi sinh ra vì sao
Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ
Đói, tôi tìm giun dế
Ăn no xoải cánh phơi...
Bầu trời ở bên ngoài
Sao mà xanh đến thế.
(Xuân Quỳnh)
C. Trả lời câu hỏi (Trang 40)
| Đặc điểm | Trong quả trứng | Bên ngoài |
|---|---|---|
| Bầu trời | Chỉ có màu nâu, không gió, không nắng. | Nhiều gió lộng, nhiều nắng reo, bầu trời xanh. |
| Cuộc sống | Chưa biết kêu, chưa biết tìm mồi, cứ việc yên ngủ. | Biết có mẹ, biết thương yêu, đói tìm giun dế, ăn no xoải cánh phơi. |
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước.
Luyện từ và câu: Động từ (Trang 41)
(Các từ gợi ý: bay, chạy, bơi, hót, đậu, đi, vẫy, cười, nói)
- Người: chạy, đi, cười, nói, vẫy.
- Vật: hót, bay, đậu, bơi.
Trời xanh ấy mang theo
Cả nỗi lo nỗi sợ
Tôi lo bão lo gió
Tôi sợ cắt sợ diều
Thoảng bóng nó nơi nào
Tôi nấp ngay cánh mẹ..."
(Xuân Quỳnh)
b. Thương người như thể thương thân.
c. Uống nước nhớ nguồn.
d. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
b. Thương.
c. Uống, nhớ.
d. Đi, học.
- Các bạn nhỏ đang đi đến trường.
Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc (Trang 42, 43)
Bài văn mẫu: Lễ phát động xây dựng thư viện lớp
Trong buổi sinh hoạt lớp chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp.
Trước giờ sinh hoạt, bạn Minh "hoạ sĩ" của lớp tôi viết lên bảng dòng chữ: Chung tay xây dựng thư viện lớp 4B. Bạn còn vẽ trang trí những hình ảnh ngộ nghĩnh: chú gà con trong bài thơ "Bầu trời trong quả trứng" đội trên đầu một mảnh vỏ trứng nhỏ, chú dế mèn bước ra từ cuốn truyện "Dế Mền phiêu lưu kí", những cuốn sách mở rộng như sải cánh bay... Bàn chủ toạ được các bạn nữ phủ khăn trải bàn và đặt lọ hoa nhiều màu rực rỡ.
Trống báo giờ sinh hoạt lớp vang lên. Các bạn ai nấy ngồi vào vị trí của mình. Đầu tiên, cô chủ nhiệm phát biểu khai mạc. Cô nói với chúng tôi về tầm quan trọng của sách và ý nghĩa của việc đọc sách. Nếu trong lớp có thư viện thì cả lớp sẽ cùng nhau đọc sách, trao đổi, chia sẻ về những điều thú vị mình đọc được.
Tiếp theo ý kiến của cô chủ nhiệm, bạn lớp trưởng phát động phong trào Chung tay xây dựng thư viện lớp. Các bạn hào hứng thảo luận, đề xuất các hình thức ủng hộ, đóng góp sách, báo, truyện,... Trong lớp vang lên những tiếng "Đồng ý", "Nhất trí",... Cô giáo nhắc cả lớp đây là việc làm tự nguyện, ai có nhiều góp nhiều, ai có ít góp ít.
Sau thời gian thảo luận, bạn lớp phó thông báo từ ngày mai các bạn bắt đầu quyên góp. Các tổ trưởng sẽ ghi tên sách theo tổ, sau đó tập hợp và xếp sách vào tủ sách của lớp.
Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô giáo và cả lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại lớp mình.
(Anh Nguyên)
- Đoạn 1: Các bạn trang trí lớp chuẩn bị cho buổi phát động.
- Đoạn 2: Lễ phát động khai mạc, cô chủ nhiệm phát biểu.
- Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong trào, cả lớp thảo luận và nhất trí.
- Đoạn 4: Lớp phó thông báo kế hoạch quyên góp cụ thể.
- Trước giờ sinh hoạt: Bạn Minh vẽ trang trí bảng, các bạn nữ trải bàn, cắm hoa.
- Trong giờ sinh hoạt:
- Việc đầu tiên: Ổn định chỗ ngồi, cô chủ nhiệm phát biểu khai mạc.
- Việc tiếp theo: Lớp trưởng phát động, các bạn thảo luận.
- Việc sau cùng: Lớp phó thông báo thời gian quyên góp.
1. Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
2. Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
Vận dụng (Trang 43)
Yêu cầu: Ghi lại trình tự các hoạt động trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em.
- Các tổ trưởng, cán bộ lớp báo cáo tình hình học tập, hoạt động của lớp trong tuần qua.
- Lớp trưởng tổng kết thi đua của tuần và thông báo kế hoạch của tuần tới.
- Cô giáo chủ nhiệm nhận xét, biểu dương khen ngợi cá nhân tốt, nhắc nhở rút kinh nghiệm.
- Sinh hoạt văn nghệ hoặc trò chơi tập thể.
Trò chơi: Khám phá bầu trời
Trả lời đúng các câu hỏi để giúp Gà con khám phá thế giới nhé!
COMMENTS